Giá vàng cho người dùng Việt Nam

Giá vàng mỗi gram hôm nay

Theo dõi giá vàng mỗi gram bằng VND và quy đổi nhanh sang chỉ, lượng/cây, ounce troy và kg. Trang này tập trung vào cách người Việt thường tra cứu: giá vàng 9999, vàng SJC, vàng nhẫn, vàng 18K/750, 14K/585, 10K/417 và giá trị kim loại trước khi mua bán vàng cũ.

1 lượng/cây = 37,5g 1 chỉ = 3,75g Cập nhật: 10:30 16/06/2026
Vàng trang sức trên cân điện tử để tính giá vàng mỗi gram, mỗi chỉ và mỗi lượng tại Việt Nam
Ở Việt Nam, người mua thường hỏi giá theo lượng hoặc chỉ, nhưng khi cân nhẫn, dây chuyền và vàng cũ thì gram vẫn là đơn vị dễ kiểm tra nhất. Quy đổi đúng giúp so sánh giá tiệm vàng minh bạch hơn.

Giá vàng theo gram, chỉ và lượng

Trên điện thoại, kéo ngang để xem đủ cột lượng, ounce troy, kg và ứng dụng thường gặp.

Xem tất cả trang theo K →
K / tuổi vàng Dấu Mỗi gram Mỗi phân Mỗi chỉ Mỗi lượng/cây Mỗi ounce troy Mỗi kg Thường dùng
24K

99.9% vàng

999 / 9999 3.633.458 ₫ 1.362.547 ₫ 13.625.468 ₫ 136.254.679 ₫ 113.013.180 ₫ 3.633.458.095 ₫ Vàng 9999, vàng nhẫn, vàng miếng và tham chiếu vàng ròng
22K

91.6% vàng

916 3.331.579 ₫ 1.249.342 ₫ 12.493.422 ₫ 124.934.220 ₫ 103.623.696 ₫ 3.331.579.194 ₫ Trang sức vàng cao tuổi, ít phổ biến hơn vàng 9999 tại Việt Nam
18K

75.0% vàng

750 2.727.821 ₫ 1.022.933 ₫ 10.229.330 ₫ 102.293.302 ₫ 84.844.729 ₫ 2.727.821.393 ₫ Trang sức cao cấp, nhẫn cưới, dây chuyền và đồng hồ
14K

58.5% vàng

585 2.127.701 ₫ 797.888 ₫ 7.978.878 ₫ 79.788.776 ₫ 66.178.889 ₫ 2.127.700.686 ₫ Trang sức nhập khẩu, bền hơn nhưng hàm lượng vàng thấp hơn
10K

41.7% vàng

417 1.516.669 ₫ 568.751 ₫ 5.687.508 ₫ 56.875.076 ₫ 47.173.670 ₫ 1.516.668.694 ₫ Trang sức vàng tây giá mềm, cần kiểm tra kỹ dấu và tuổi vàng
9K

37.5% vàng

375 1.363.911 ₫ 511.467 ₫ 5.114.665 ₫ 51.146.651 ₫ 42.422.365 ₫ 1.363.910.696 ₫ Gặp ở một số trang sức nước ngoài, không phải chuẩn phổ biến trong nước
8K

33.3% vàng

333 1.211.153 ₫ 454.182 ₫ 4.541.823 ₫ 45.418.226 ₫ 37.671.060 ₫ 1.211.152.698 ₫ Vàng thấp tuổi của một số thị trường châu Âu

Tính giá trị vàng theo gram

Nhập trọng lượng, đơn vị và độ tinh khiết để ước tính giá trị kim loại. Nếu bạn đang so với bảng giá tiệm vàng Việt Nam, hãy nhớ quy đổi chỉ/lượng và phân biệt giá mua vào, bán ra.

Nhấn vào số 👆 ở trên để nhập trọng lượng

Chế độ thu mua

Mô phỏng giá thu mua (trừ phí)

5% (Cao)15% Chênh lệch30% (Thấp)

Giá thu mua ước tính

3.633.458 ₫
-15%

Cách dùng giá vàng mỗi gram trong thị trường Việt Nam

Người tìm giá vàng mỗi gram, giá vàng 9999 hôm nay hoặc giá vàng SJC thường có hai nhu cầu khác nhau: một là theo dõi giá trong nước để mua bán, hai là tự ước tính giá trị món vàng đang có. Trang này giải quyết phần thứ hai bằng cách lấy giá vàng thế giới quy đổi sang VND rồi chuyển thành gram, chỉ và lượng.

Điểm quan trọng là không dùng một con số cho mọi loại vàng. Vàng miếng hoặc vàng nhẫn 9999 có hàm lượng rất cao, trong khi vàng trang sức 18K, 14K hoặc 10K chỉ chứa một phần vàng nguyên chất. Nếu bạn có một dây chuyền 750 nặng 10 gram, giá trị kim loại không phải là 10 gram vàng 9999, mà là 10 gram nhân 75% rồi nhân giá vàng ròng mỗi gram.

So sánh gram, chỉ và lượng khi xem bảng giá

Bảng giá trong nước hay ghi theo đồng/lượng. Khi cần kiểm tra món nhỏ như nhẫn, bông tai hoặc mặt dây, bạn có thể quy đổi ngược: 1 lượng bằng 37,5 gram, 1 chỉ bằng 3,75 gram và 1 phân bằng 0,375 gram. Ví dụ nếu bạn biết giá mỗi gram, nhân 3,75 để ra giá mỗi chỉ; nhân 37,5 để ra giá mỗi lượng/cây. Cách này giúp so sánh các báo giá khác nhau mà không bị rối bởi đơn vị.

Tuy vậy, bảng giá SJC, PNJ hoặc tiệm vàng địa phương có thể tách vàng miếng, vàng nhẫn, nữ trang 9999, nữ trang 18K, 14K và mức mua vào bán ra riêng. Vì thế giá trên trang này nên dùng làm sàn tham khảo về kim loại, không phải giá quầy cuối cùng. Khi giao dịch thật, hãy hỏi rõ giá đang áp dụng cho loại vàng nào, hàm lượng nào, khu vực nào và thời điểm cập nhật nào.

Khi nào dùng trang này trước khi bán vàng?

Dùng trang này khi bạn muốn biết nhanh món vàng cũ có giá trị kim loại khoảng bao nhiêu trước khi đến tiệm. Hãy cân trọng lượng thật, đọc dấu hoặc giấy mua hàng, tách vàng 9999 khỏi vàng tây, rồi tính theo đúng hàng trong bảng. Nếu món đồ có đá, ngọc, khóa lò xo hoặc phần kim loại khác, trọng lượng tổng có thể không phải toàn bộ là vàng.

Sau khi có giá trị tham khảo, bạn có thể dùng máy tính vàng cũ để thêm nhiều món cùng lúc, hoặc dùng công cụ tra dấu vàng nếu chưa chắc 750, 585, 417, 999 hay 9999 nghĩa là gì. Cách làm này không thay thế kiểm định, nhưng giúp bạn hiểu phép tính trước khi nghe báo giá thu mua.

FAQ về giá vàng mỗi gram

Giá vàng mỗi gram hôm nay nên hiểu thế nào ở Việt Nam?

Giá tham chiếu 24K/9999 trên trang này là khoảng 3.633.458 ₫ mỗi gram. Đây là giá trị kim loại quy đổi từ giá vàng thế giới sang VND, phù hợp để ước tính nhanh theo gram, chỉ hoặc lượng. Giá giao dịch thực tế tại Việt Nam vẫn có thể khác vì còn giá vàng SJC, vàng nhẫn 9999, tỷ giá, chênh lệch mua bán và chính sách từng thương hiệu.

1 lượng, 1 cây, 1 chỉ và 1 phân vàng bằng bao nhiêu gram?

Trong cách nói phổ biến ở Việt Nam, 1 lượng vàng hoặc 1 cây vàng bằng 37,5 gram; 1 lượng bằng 10 chỉ; 1 chỉ bằng 3,75 gram; 1 phân bằng 0,375 gram. Vì vậy người dùng Việt thường muốn nhìn cả giá mỗi gram, mỗi chỉ và mỗi lượng để dễ so với bảng giá tiệm vàng.

Vì sao giá vàng 9999 trong nước không luôn giống giá spot quốc tế quy đổi?

Giá spot quốc tế chỉ là giá vàng thế giới. Giá vàng trong nước còn chịu ảnh hưởng của cung cầu nội địa, thương hiệu vàng miếng, vàng nhẫn, tỷ giá USD/VND, biên mua bán, chi phí kinh doanh và chính sách từng đơn vị niêm yết. Vì vậy trang này dùng giá spot quy đổi làm mốc tham khảo, không thay thế bảng giá SJC hoặc PNJ tại quầy.

Vàng 24K và vàng 9999 có giống nhau không?

Trong ngôn ngữ bán lẻ tại Việt Nam, vàng 9999 thường được hiểu là vàng rất cao tuổi, gần 24K, có hàm lượng khoảng 99,99%. Khi tính giá trị kim loại, có thể dùng mốc 24K/9999 làm tham chiếu, nhưng khi mua bán thật cần kiểm tra thương hiệu, chứng từ, loại vàng nhẫn hay vàng miếng và mức giá mua vào bán ra.

Giá mỗi gram có dùng được cho vàng 18K, 14K hoặc 10K không?

Có, nhưng phải nhân theo hàm lượng vàng. Vàng 18K/750 chứa khoảng 75% vàng, 14K/585 chứa khoảng 58,5%, còn 10K/417 chứa khoảng 41,7%. Nếu dùng giá 24K để định giá trang sức vàng tây mà không nhân độ tinh khiết, kết quả sẽ bị cao hơn thực tế rất nhiều.

Bán vàng cũ nên nhìn giá mỗi gram hay mỗi chỉ?

Nên nhìn cả hai. Nếu tiệm vàng báo theo chỉ hoặc lượng, bạn có thể chuyển về gram để so với nơi khác. Nếu món đồ là vàng tây có dấu 750, 585 hoặc 417, nên tính theo gram và tuổi vàng trước, rồi mới xem tỷ lệ thu mua sau kiểm định, đá, khóa, hàn và phần không phải vàng.

Giá trên web có phải giá mua vào tại tiệm vàng không?

Không. Giá trên web là mốc giá trị kim loại tham khảo theo dữ liệu thị trường. Giá mua vào tại tiệm vàng có thể thấp hơn vì có kiểm định, hao hụt, phí xử lý, chênh lệch mua bán và điều kiện thương hiệu. Với vàng trang sức, tiền công hoặc kiểu dáng khi mua mới thường không được tính đủ khi bán lại.

Tại sao các trang giá vàng Việt Nam thường hiển thị theo lượng?

Bảng giá trong nước quen dùng đơn vị đồng/lượng hoặc triệu đồng/lượng vì vàng miếng, vàng nhẫn và vàng tích trữ thường giao dịch theo lượng, chỉ hoặc phân. Tuy vậy cân trang sức nhỏ lại hay bắt đầu bằng gram, nên trang này cố ý hiển thị cả hai hệ đơn vị để người dùng không phải tự quy đổi.